Từ 1/1/2027, lương tối thiểu tháng là 5.700.000 ₫ (Vùng I), 5.080.000 ₫ (Vùng II), 4.450.000 ₫ (Vùng III) và 4.040.000 ₫ (Vùng IV). Lương tối thiểu giờ lần lượt là 27.400 ₫, 24.400 ₫, 21.400 ₫ và 19.400 ₫. Mức tháng tăng 310.000–390.000 ₫, tức 7,3–9,2% so với năm 2026. Các mức này do Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định. Chính phủ ban hành nghị định ngày 2/11/2026, thay Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Trang 1 Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu, ký ngày 2/11/2026

Nghị định 399/2026/NĐ-CP (bản có chữ ký, đóng dấu)

PDF, 14 trang: 4 trang nghị định và 10 trang phụ lục danh mục địa bàn · 3,2 MB

Mức lương tối thiểu tháng 2027 so với 2026

VùngNăm 2026 (NĐ 293/2025)Từ 1/1/2027 (NĐ 399/2026)TăngTỷ lệ
Vùng I5.310.000 ₫5.700.000 ₫+390.000 ₫+7,3%
Vùng II4.730.000 ₫5.080.000 ₫+350.000 ₫+7,4%
Vùng III4.140.000 ₫4.450.000 ₫+310.000 ₫+7,5%
Vùng IV3.700.000 ₫4.040.000 ₫+340.000 ₫+9,2%

Mức tháng là mức sàn để thoả thuận và trả lương cho người lao động hưởng lương tháng, làm đủ giờ bình thường và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thoả thuận (Điều 4 khoản 1).

Mức lương tối thiểu giờ 2027

VùngNăm 2026Từ 1/1/2027Tăng
Vùng I25.500 ₫27.400 ₫+1.900 ₫
Vùng II22.700 ₫24.400 ₫+1.700 ₫
Vùng III20.000 ₫21.400 ₫+1.400 ₫
Vùng IV17.800 ₫19.400 ₫+1.600 ₫

Mức giờ áp dụng cho người lao động hưởng lương theo giờ, kể cả làm bán thời gian. Mỗi giờ làm việc không được trả thấp hơn mức này (Điều 4 khoản 2).

Tỉnh, thành của bạn thuộc vùng nào?

Phụ lục nghị định liệt kê vùng theo từng xã, phường và đặc khu của 34 tỉnh, thành sau sắp xếp. Một tỉnh thường có nhiều vùng. Dưới đây là các địa bàn hay được hỏi, tóm tắt theo phụ lục:

  • TP. Hồ Chí Minh: Vùng I gồm các phường như Sài Gòn, Bến Thành, Thủ Đức, Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Vũng Tàu, Bà Rịa và các xã Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ, đặc khu Côn Đảo. Các xã, phường còn lại thuộc Vùng II.
  • Hà Nội: Vùng I gồm các phường như Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông, Long Biên, Sơn Tây và các xã như Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Mê Linh, Thạch Thất, Hoà Lạc. Các xã, phường còn lại thuộc Vùng II.
  • Hải Phòng: Vùng I gồm các phường như Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn, Hải Dương, Chí Linh, Kinh Môn, nhiều xã và đặc khu Cát Hải. Các xã, phường còn lại thuộc Vùng II.
  • Đồng Nai: Vùng I gồm các phường Biên Hoà, Trấn Biên, Long Khánh và các xã Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom, Dầu Giây. Đồng Xoài, Chơn Thành, Phước Long thuộc Vùng II. Bình Long, An Lộc, Lộc Ninh thuộc Vùng III. Còn lại thuộc Vùng IV.
  • Tây Ninh: Vùng I gồm các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã Đức Hoà, Hậu Nghĩa, Bến Lức, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập. Tân Ninh, Trảng Bàng, Gò Dầu, Kiến Tường thuộc Vùng II.
  • Quảng Ninh: Vùng I gồm Hạ Long, Bãi Cháy, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái, Quảng Yên, Đông Triều. Vùng II gồm Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Hà và đặc khu Vân Đồn. Còn lại thuộc Vùng III.
  • Đà Nẵng: Vùng II gồm Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hội An, Tam Kỳ, Điện Bàn và các xã Hoà Vang, Bà Nà. Đà Nẵng không có địa bàn Vùng I.
  • Bắc Ninh: Vùng II gồm Kinh Bắc, Từ Sơn, Bắc Giang, Việt Yên, Quế Võ, Thuận Thành và các xã Yên Phong, Tiên Du, Gia Bình. Bắc Ninh không có địa bàn Vùng I.
  • Cần Thơ: Vùng II gồm Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thuỷ, Ô Môn, Thốt Nốt, Sóc Trăng. Vị Thanh, Ngã Bảy thuộc Vùng III.

Các vùng có trong mỗi tỉnh, thành

Tỉnh, thànhVùng áp dụng
Hà NộiI, II
Cao BằngIII, IV
Tuyên QuangIII, IV
Điện BiênIII, IV
Lai ChâuIII, IV
Sơn LaIII, IV
Lào CaiII, III, IV
Thái NguyênII, III, IV
Lạng SơnIII, IV
Quảng NinhI, II, III
Bắc NinhII, III, IV
Phú ThọII, III, IV
Hải PhòngI, II
Hưng YênII, III
Ninh BìnhII, III, IV
Thanh HoáII, III, IV
Nghệ AnII, III, IV
Hà TĩnhIII, IV
Quảng TrịII, III, IV
HuếII, III, IV
Đà NẵngII, III, IV
Quảng NgãiIII, IV
Gia LaiII, III, IV
Khánh HoàII, III, IV
Đắk LắkIII, IV
Lâm ĐồngII, III, IV
Đồng NaiI, II, III, IV
TP. Hồ Chí MinhI, II
Tây NinhI, II, III, IV
Đồng ThápII, III, IV
Vĩnh LongII, III, IV
An GiangII, III, IV
Cần ThơII, III, IV
Cà MauII, III, IV

Bảng chỉ cho biết các vùng có trong mỗi tỉnh, thành. Để biết một xã, phường cụ thể thuộc vùng nào, xem danh sách đầy đủ ở phụ lục, trang 5–14 của bản PDF.

Tra cứu xã, phường thuộc vùng nào năm 2027

Gõ tên phường, xã hoặc đặc khu để xem vùng. Danh sách đầy đủ của 34 tỉnh, thành nằm ngay bên dưới, chép theo đúng phụ lục của nghị định. Xã, phường không có tên trong danh sách thuộc vùng "còn lại" của tỉnh, thành đó.

Thành phố Hà Nội Vùng I, II
  • Vùng I: các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện; các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.
  • Vùng II: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Cao Bằng Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Tuyên Quang Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2; các xã Ngọc Đường.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Điện Biên Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh; các xã Mường Phăng, Nà Tấu.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Lai Châu Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Sơn La Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Lào Cai Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Cam Đường, Lào Cai; các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
  • Vùng III: các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa; các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Thái Nguyên Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang; các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
  • Vùng III: các phường Đức Xuân, Bắc Kạn; các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Lạng Sơn Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Thành phố Quảng Ninh Vùng I, II, III
  • Vùng I: các phường An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3, Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông; các xã Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực, Hải Hòa.
  • Vùng II: các xã Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên; đặc khu Vân Đồn.
  • Vùng III: các xã, phường và đặc khu còn lại.
Thành phố Bắc Ninh Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ; các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.
  • Vùng III: các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Phú Thọ Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất; các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
  • Vùng III: các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ; các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Thành phố Hải Phòng Vùng I, II
  • Vùng I: các phường Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành, Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng; đặc khu Cát Hải.
  • Vùng II: các xã, phường và đặc khu còn lại.
Tỉnh Hưng Yên Vùng II, III
  • Vùng II: các phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc; các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
  • Vùng III: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Ninh Bình Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
  • Vùng III: các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng; các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Thanh Hóa Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn; các xã Trường Lâm, Các Sơn.
  • Vùng III: các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Nghệ An Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò; các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.
  • Vùng III: các phường Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu; các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Hà Tĩnh Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập; các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Quảng Trị Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Đông Hà, Nam Đông Hà.
  • Vùng III: các phường Quảng Trị, Ba Đồn, Bắc Gianh; các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Đồng Lê, Vĩnh Linh, Cửa Tùng, Bến Quan, Cửa Việt, Gio Linh, Cam Lộ, Khe Sanh, Lao Bảo, Triệu Phong, Hướng Hiệp, Diên Sanh.
  • Vùng IV: các xã, phường và đặc khu còn lại.
Thành phố Huế Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
  • Vùng III: các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy; các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Thành phố Đà Nẵng Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc; các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp, Điện Bàn Tây, Gò Nổi; đặc khu Hoàng Sa.
  • Vùng III: các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Quảng Ngãi Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla; các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
  • Vùng IV: các xã, phường và đặc khu còn lại.
Tỉnh Gia Lai Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku.
  • Vùng III: các phường Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc; các xã Biển Hồ, Gào.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Khánh Hòa Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng, Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh; các xã Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí, Thuận Bắc, Công Hải.
  • Vùng III: các xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà.
  • Vùng IV: các xã, phường và đặc khu còn lại.
Tỉnh Đắk Lắk Vùng III, IV
  • Vùng III: các phường Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa, Hòa Hiệp; các xã Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Lâm Đồng Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành; các xã Tuyên Quang.
  • Vùng III: các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa; các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.
  • Vùng IV: các xã, phường và đặc khu còn lại.
Thành phố Đồng Nai Vùng I, II, III, IV
  • Vùng I: các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Bình Phước; các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Thuận Lợi.
  • Vùng II: các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Phước Long; các xã Xuân Quế, Sông Ray, La Ngà, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn, Tân Khai.
  • Vùng III: các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình; các xã Tân Hưng, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Thành phố Hồ Chí Minh Vùng I, II
  • Vùng I: các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành, Bà Rịa, Long Hương, Tam Long; các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An, Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền; đặc khu Côn Đảo.
  • Vùng II: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Tây Ninh Vùng I, II, III, IV
  • Vùng I: các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu; các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.
  • Vùng II: các phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc; các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.
  • Vùng III: các xã Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hoá, Tân Tây, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Đồng Tháp Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An; các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.
  • Vùng III: các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc; các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Vĩnh Long Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận; các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
  • Vùng III: các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa; các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh An Giang Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải; đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu.
  • Vùng III: các phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ; đặc khu Kiên Hải.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Thành phố Cần Thơ Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
  • Vùng III: các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới; các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.
Tỉnh Cà Mau Vùng II, III, IV
  • Vùng II: các phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
  • Vùng III: các phường Giá Rai, Láng Tròn; các xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
  • Vùng IV: các xã, phường còn lại.

Áp dụng vùng theo nơi doanh nghiệp hoạt động

Vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động, không theo nơi cư trú của người lao động (Điều 3 khoản 3):

  • Doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức của vùng đó.
  • Đơn vị, chi nhánh ở địa bàn khác áp dụng mức của nơi đơn vị, chi nhánh đó hoạt động.
  • Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do hoặc khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên nhiều vùng: áp dụng mức của vùng cao nhất.
  • Địa bàn đổi tên hoặc chia tách: tạm áp dụng mức của địa bàn trước khi đổi tên, chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Địa bàn mới lập từ nhiều địa bàn có mức khác nhau: áp dụng mức cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán

  • Lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức tối thiểu tháng hoặc giờ (Điều 4 khoản 3).
  • Quy đổi theo tháng: lương tuần × 52 ÷ 12, hoặc lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng, hoặc lương sản phẩm, khoán làm trong giờ bình thường của tháng.
  • Quy đổi theo giờ: lương tuần hoặc ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, ngày. Lương sản phẩm, khoán thì chia cho số giờ làm việc bình thường để làm ra sản phẩm, hoàn thành việc khoán.

Doanh nghiệp cần làm gì trước 1/1/2027

  1. Rà soát lương trong hợp đồng lao động. Lương của người làm đủ giờ không được thấp hơn mức mới của vùng nơi đơn vị, chi nhánh hoạt động.
  2. Điều chỉnh hợp đồng, thoả ước và quy chế lương. Nghị định yêu cầu rà soát các văn bản này. Doanh nghiệp không được xoá bỏ hay cắt giảm tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo luật (Điều 5 khoản 3).
  3. Giữ các thoả thuận có lợi hơn cho người lao động. Ví dụ mức cao hơn ít nhất 7% cho công việc đòi hỏi qua đào tạo, cao hơn ít nhất 5% hoặc 7% cho công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Các thoả thuận này tiếp tục được thực hiện, trừ khi hai bên thoả thuận khác.
  4. Cập nhật trần đóng BHTN. Trần bằng 20 lần lương tối thiểu vùng nên từ 2027 tăng lên 114.000.000 ₫ (Vùng I), 101.600.000 ₫ (Vùng II), 89.000.000 ₫ (Vùng III) và 80.800.000 ₫ (Vùng IV). Trần BHXH và BHYT tính theo mức tham chiếu nên vẫn là 50.600.000 ₫.
  5. Cập nhật phần mềm tính lương trước kỳ lương tháng 1/2027, kể cả mức giờ cho nhân sự bán thời gian.

Chi phí một nhân sự hưởng lương tối thiểu Vùng I

KhoảnNăm 2026Từ 1/1/2027
Lương tối thiểu tháng5.310.000 ₫5.700.000 ₫
Doanh nghiệp đóng thêm 23,5% (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn)1.247.850 ₫1.339.500 ₫
Tổng chi phí của doanh nghiệp6.557.850 ₫7.039.500 ₫
Người lao động đóng 10,5%557.550 ₫598.500 ₫

Chi phí của doanh nghiệp cho mỗi nhân sự ở mức sàn Vùng I tăng 481.650 ₫ mỗi tháng. Cách tính đầy đủ có trong cẩm nang tính lương tại Việt Nam.

Thuê nhân sự qua EOR thì ai áp mức mới?

Khi dùng dịch vụ EOR, đơn vị EOR là người sử dụng lao động trên hợp đồng. Vì vậy EOR chịu trách nhiệm áp dụng mức lương tối thiểu và trần bảo hiểm mới cho nhân sự. Doanh nghiệp chỉ cần duyệt mức lương. Xem EOR là gì và bảng giá.

Căn cứ pháp lý